Chúng ta lại gặp nhau trong chuỗi bài viết cùng bạn học tiếng Trung, được thực hiện bởi An An Hoa Ngữ.
Bài này chúng ta cùng học về Các loài chim
1. Từ vựng
鸟 (niǎo) Chim
飞 (fēi) Bay
翅膀 (chìbǎng) Cánh
羽毛 (yǔmáo) Lông vũ
鸟巢 (niǎocháo) Tổ chim
麻雀 (máquè) Chim sẻ
鹦鹉 (yīngwǔ) Vẹt
鸽子 (gēzi) Chim bồ câu
乌鸦 (wūyā) Quạ
鹰 (yīng) Đại bàng
燕子 (yànzi) Chim én
孔雀 (kǒngquè) Công
鹤 (hè) Hạc
鸵鸟 (tuóniǎo) Đà điểu
企鹅 (qì'é) Chim cánh cụt
天鹅 (tiān'é) Thiên nga
喙 (huì) Mỏ chim
鸣叫 (míngjiào) Hót, kêu
飞行 (fēixíng) Bay lượn
2. Ngữ pháp
Câu khẳng định:
Chủ ngữ + 动词 + 受词
Ví dụ: 鸟飞得很高。
(Niǎo fēi dé hěn gāo.)
- Chim bay rất cao.
Câu phủ định:
Chủ ngữ + 不 + Động từ
Ví dụ: 鸽子不飞。
(Gēzi bù fēi.)
- Chim bồ câu không bay.
Câu hỏi với "có":
Chủ ngữ + 有/没有 + Noun?
Ví dụ: 你家有鸟吗?
(Nǐ jiā yǒu niǎo ma?)
- Nhà bạn có chim không?
Câu hỏi với "làm gì":
Chủ ngữ + 在 + Động từ
Ví dụ: 你在看鸟吗?
(Nǐ zài kàn niǎo ma?)
- Bạn đang xem chim à?
Câu mô tả:
Chủ ngữ + 很 + Tính từ
Ví dụ: 鹰很大。
(Yīng hěn dà.)
- Đại bàng rất lớn.
Câu so sánh:
A + 比 + B + 更 + Tính từ
Ví dụ: 鹦鹉比麻雀更彩色。
(Yīngwǔ bǐ máquè gèng cǎisè.)
- Vẹt màu sắc hơn chim sẻ.
3. Hội thoại
A: 你喜欢什么鸟?(Nǐ xǐhuān shénme niǎo?)
B: 我喜欢鹦鹉和麻雀。你呢?(Wǒ xǐhuān yīngwǔ hé máquè. Nǐ ne?)
A: 我喜欢鹰和天鹅。(Wǒ xǐhuān yīng hé tiān'é.)
B: 哇,鹰很强大!你见过它们飞吗?(Wa, yīng hěn qiángdà! Nǐ jiànguò tāmen fēi ma?)
A: 见过!它们飞得非常高。(Jiànguò! Tāmen fēi dé fēicháng gāo.)
B: 我喜欢看鸟飞翔。它们看起来很自由。(Wǒ xǐhuān kàn niǎo fēixiáng. Tāmen kàn qǐlái hěn zìyóu.)
A: 对,鸟的生活很自由。(Duì, niǎo de shēnghuó hěn zìyóu.)
B: 你有没有养鸟?(Nǐ yǒu méiyǒu yǎng niǎo?)
A: 有,我有一只小鹦鹉。(Yǒu, wǒ yǒu yī zhī xiǎo yīngwǔ.)
B: 真的吗?它怎么样?(Zhēn de ma? Tā zěnme yàng?)
A: 它很聪明,每天都能学会新的词语。(Tā hěn cōngmíng, měitiān dōu néng xuéhuì xīn de cíyǔ.)
B: 哇,听起来很有趣!(Wa, tīng qǐlái hěn yǒuqù!)