Chúng ta lại gặp nhau trong chuỗi bài viết cùng bạn học tiếng Trung, được thực hiện bởi An An Hoa Ngữ.
Bài này chúng ta cùng học về Món ăn ngày Tết Việt Nam
1. TỪ VỰNG
春节 chūnjié Tết Nguyên Đán
粽子 zòngzi bánh chưng
年糕 niángāo bánh tổ
团圆饭 tuányuánfàn cơm đoàn viên
年夜饭 niányèfàn cơm tất niên
糖果盘 tángguǒpán khay bánh kẹo
花生糖 huāshēngtáng kẹo lạc
蜜冬瓜 mìdōnguā mứt bí đao
瓜子 guāzi hạt dưa
春卷 jūnjuǎn nem cuốn
鸡肉 jīròu thịt gà
2. HỘI THOẠI
A: 你们春节都吃些什么?
(Nǐmen Chūnjié dōu chī xiē shénme?)
(Các bạn thường ăn những món gì vào Tết?)
B: 我们家春节常吃粽子、年糕,还有白切鸡。
(Wǒmen jiā Chūnjié cháng chī zòngzi, niángāo, hái yǒu báiqiē jī.)
(Gia đình tôi thường ăn bánh chưng, bánh tét và gà luộc vào Tết.)
A: 哇,听起来很好吃!
(Wā, tīng qǐlái hěn hǎo chī!)
(Wow, nghe có vẻ ngon đấy!)
B: 是的,特别是粽子,春节不吃粽子就不算过年了。
(Shì de, tèbié shì zòngzi, Chūnjié bù chī zòngzi jiù bù suàn guònián le.)
(Đúng vậy, đặc biệt là bánh chưng, không ăn bánh chưng trong Tết thì không thể gọi là đón Tết.)
3. CÁC MẪU CÂU CHÚC TẾT
新年快乐 ( xīn nián kuài lè) chúc mừng năm mới
祝你过年 (zhù nǐ guò nián) chúc bạn năm mới vui vẻ
万事如意 ( wàn shì rú yì) vạn sự như ý
吉祥如意 (jí xiáng rú yì) cát tường như ý
一路顺风 (yí lù shùn fēng) thuận buồm xuôi gió
马到成功 (mǎ dào chéng gōng) mã đáo thành công
恭喜发财 (gōng xǐ fā cái) cung hỷ phát tài