Chúng ta lại gặp nhau trong chuỗi bài viết cùng bạn học tiếng Trung, được thực hiện bởi An An Hoa Ngữ.
Bài này chúng ta cùng học về Tết Nguyên Đán
1. Từ vựng
春节 Chūnjié Tết Nguyên Đán
年 Nián Năm
除夕 Chúxī Đêm giao thừa
团圆 Tuányuán Quây quần, đoàn tụ
红包 Hóngbāo Lì xì
年夜饭 Nián yè fàn Bữa cơm đêm giao thừa
年糕 Niángāo Bánh chưng (món ăn Tết)
鞭炮 Biānpào Pháo
舞龙舞狮 Wǔ lóng wǔ shī Múa lân, múa rồng
春联 Chūnlián Câu đối Tết
吉祥 Jíxiáng May mắn
福 Fú Phúc
福到 Fú dào Đón Tết
拜年 Bàinián Chúc Tết
2. Ngữ pháp
Cấu trúc câu với "比" (bǐ) - "Hơn"
[Danh từ 1] + 比 + [Danh từ 2] + [Tính từ]
Ví dụ:
今年春节比去年热闹。
Jīnnián chūnjié bǐ qùnián rènào.
Tết năm nay náo nhiệt hơn năm ngoái.
我觉得春节比其他节日更有意义。
Wǒ juédé chūnjié bǐ qítā jiérì gèng yǒu yìyì.
Tôi thấy Tết Nguyên Đán có ý nghĩa hơn các lễ hội khác.
Cấu trúc câu với "除了...以外" (chúle... yǐwài) - "Ngoài... ra"
除了 + [Danh từ] + 以外, [Câu chính]
Ví dụ:
除了吃年夜饭,我们还去放鞭炮。
Chúle chī nián yè fàn, wǒmen hái qù fàng biānpào.
Ngoài ăn bữa tối giao thừa, chúng tôi còn đi đốt pháo
Cấu trúc câu với "因为...所以..." (yīnwèi... suǒyǐ...) - "Vì... nên..."
因为 + [Lý do], 所以 + [Kết quả]
Ví dụ:
因为春节很重要,所以我们全家都会团聚。
Yīnwèi chūnjié hěn zhòngyào, suǒyǐ wǒmen quánjiā dūhuì tuánjù.
Vì Tết rất quan trọng, nên cả gia đình chúng tôi sẽ quây quần.
3. Hội thoại
A: 你准备好过年了吗?
Nǐ zhǔnbèi hǎo guò nián le ma?
B: 准备好了,我买了很多新衣服和春节礼物。
Zhǔnbèi hǎo le, wǒ mǎile hěn duō xīn yīfú hé chūnjié lǐwù.
A: 太好了!你今年要拜年吗?
Tài hǎo le! Nǐ jīnnián yào bàinián ma?
B: 有的,我会去亲戚家拜年。
Yǒu de, wǒ huì qù qīnqī jiā bàinián.