nhom facebook

DẠY CHÂN THÀNH - HỌC THÀNH DANH

NHẬT KÝ GỬI TẶNG THANH XUÂN 5

Đăng lúc 16:58:26 31/03/2025

1. 人总是在福的时刻并没有那么多的幸福感,在失去的时候才感觉那 已经是相当的幸福了。( Nhật kí thứ 808 gửi tặng thanh xuân ) trang 357

Rén zǒng shì zài xìngfú de shíkè bìng méiyǒu nàme duō de xìngfú gǎn, zài shīqù de shíhòu cái gǎnjué nà yǐjīng shì xiāngdāng de xìngfúle.

Con người bao giờ cũng không có cảm giác hạnh phúc trong lúc hạnh phúc, chỉ khi mất đi mới cảm nhận được thì nó đã không còn hạnh phúc như lúc đầu rồi. 

幸福 ( xìngfú ) : Hạnh phúc

时刻 ( shíkè ) : Thời khắc

失去 ( shīqù ) : Mất đi

感觉 ( gǎnjué ) : Cảm thấy

相当 ( xiāngdāng ) : Tương đương

已经 ( yǐjīng ) : Đã 

 

2. 时间会慢慢沉淀,有些人会在你心底慢慢模糊。学会放手, 你的幸福 需要自己成全。( Nhật kí thứ 810 gửi tặng thanh xuân ) trang 358

 Shíjiān huì màn man chéndiàn, yǒuxiē rén huì zài nǐ xīndǐ màn man móhú. Xuéhuì fàngshǒu, nǐ de xìngfú xūyào zìjǐ chéngquán.

 Thời gian sẽ dần dần lắng đọng lại, trong sâu thẳm tâm hồn của một số người sẽ dần dần mơ hồ. Hãy học cách từ bỏ, hạnh phúc của bạn cần bạn để nắm được lấy nó. 

慢慢 ( màn man ) : Dần dần

沉淀 ( chéndiàn ) : Lắng đọng 

心底 ( xīndǐ ) : Đáy lòng

模糊 ( móhú ) : Mơ màng 

放手 ( fàngshǒu ) : Buông bỏ

幸福 ( xìngfú ) : Hạnh phúc

需要 ( xūyào ) : Cần

 

3. 幸福就是和喜欢的人,在喜欢的地方,做喜欢的事情,无论是相爱还 是争吵。( Nhật kí thứ 829 gửi tặng thanh xuân ) trang 365

 Xìngfú jiùshì hé xǐhuān de rén, zài xǐhuān dì dìfāng, zuò xǐhuān de shìqíng, wúlùn shì xiāng'ài háishì zhēngchǎo.

Hạnh phúc chính là được ở cùng người mình yêu mến, tại nơi mình thích, làm điều mình ưa thích, cho dù yêu nhau hay cãi nhau. 

幸福 ( xìngfú ) : Hạnh phúc

就是 ( jiùshì ) : Chính là

喜欢 ( xǐhuān ) : Thích

地方 ( dìfāng ) : Nơi chốn

事情 ( shìqíng ) : Sự việc

无论 ( wúlùn ) : Bất luận

相爱 ( xiāng'ài ) : Yêu nhau

争吵 ( zhēngchǎo ) : Cãi nhau

 

4. 幸福其实是人的一种美好心态, 只有心态平和,心境好的人才能真正 体会幸福。( Nhật kí thứ  gửi 848 thanh xuân ) trang 374

 Xìngfú qíshí shì rén de yī zhǒng měihǎo xīntài, zhǐyǒu xīntài pínghé, xīnjìng hǎo de rén cáinéng zhēnzhèng tǐhuì xìngfú.

 Hạnh phúc thực ra là một tâm thái tốt, chỉ có tâm thái yên bình, tâm trạng tốt mới có hạnh phúc thật sự. 

幸福 ( xìngfú ) : Hạnh phúc

其实 ( qíshí ) : Thật ra 

心态 ( xīntài ) : Tâm thái 

只有 ( zhǐyǒu ) : Chỉ có

平和 ( pínghé ) : Yên bình

心境 ( xīnjìng ) : Tâm trạng

真正 ( zhēnzhèng ) : Chính xác

体会 ( tǐhuì ) : Cảm nhận

 

5. 一个人最大的缺点,不是自私、野蛮、任性,而是偏执地爱着一个不 爱自己的人。( Nhật kí thứ 880  gửi thanh xuân ) trang 389

 Yīgè rén zuìdà de quēdiǎn, bùshì zìsī, yěmán, rènxìng, ér shì piānzhí de àizhe yīgè bù ài zìjǐ de rén.

Khuyết điểm lớn nhất của một người, không phải là ích kỷ, tàn bạo hay tùy hứng, mà là cố chấp yêu một người không yêu mình.

最大 ( zuìdà ) : Lớn nhất

缺点 ( quēdiǎn ) : Khuyết điểm

自私 ( zìsī ) : Ích kỷ

野蛮 ( yěmán ) : Tàn bạo

 任性 ( rènxìng ) : Tùy hứng

偏执 ( piānzhí ) : Cố chấp

0974.818.534

https://zalo.me/0974818534
FACEBOOK