1. 人总是在福的时刻并没有那么多的幸福感,在失去的时候才感觉那 已经是相当的幸福了。( Nhật kí thứ 808 gửi tặng thanh xuân ) trang 357
Rén zǒng shì zài xìngfú de shíkè bìng méiyǒu nàme duō de xìngfú gǎn, zài shīqù de shíhòu cái gǎnjué nà yǐjīng shì xiāngdāng de xìngfúle.
Con người bao giờ cũng không có cảm giác hạnh phúc trong lúc hạnh phúc, chỉ khi mất đi mới cảm nhận được thì nó đã không còn hạnh phúc như lúc đầu rồi.
幸福 ( xìngfú ) : Hạnh phúc
时刻 ( shíkè ) : Thời khắc
失去 ( shīqù ) : Mất đi
感觉 ( gǎnjué ) : Cảm thấy
相当 ( xiāngdāng ) : Tương đương
已经 ( yǐjīng ) : Đã
2. 时间会慢慢沉淀,有些人会在你心底慢慢模糊。学会放手, 你的幸福 需要自己成全。( Nhật kí thứ 810 gửi tặng thanh xuân ) trang 358
Shíjiān huì màn man chéndiàn, yǒuxiē rén huì zài nǐ xīndǐ màn man móhú. Xuéhuì fàngshǒu, nǐ de xìngfú xūyào zìjǐ chéngquán.
Thời gian sẽ dần dần lắng đọng lại, trong sâu thẳm tâm hồn của một số người sẽ dần dần mơ hồ. Hãy học cách từ bỏ, hạnh phúc của bạn cần bạn để nắm được lấy nó.
慢慢 ( màn man ) : Dần dần
沉淀 ( chéndiàn ) : Lắng đọng
心底 ( xīndǐ ) : Đáy lòng
模糊 ( móhú ) : Mơ màng
放手 ( fàngshǒu ) : Buông bỏ
幸福 ( xìngfú ) : Hạnh phúc
需要 ( xūyào ) : Cần
3. 幸福就是和喜欢的人,在喜欢的地方,做喜欢的事情,无论是相爱还 是争吵。( Nhật kí thứ 829 gửi tặng thanh xuân ) trang 365
Xìngfú jiùshì hé xǐhuān de rén, zài xǐhuān dì dìfāng, zuò xǐhuān de shìqíng, wúlùn shì xiāng'ài háishì zhēngchǎo.
Hạnh phúc chính là được ở cùng người mình yêu mến, tại nơi mình thích, làm điều mình ưa thích, cho dù yêu nhau hay cãi nhau.
幸福 ( xìngfú ) : Hạnh phúc
就是 ( jiùshì ) : Chính là
喜欢 ( xǐhuān ) : Thích
地方 ( dìfāng ) : Nơi chốn
事情 ( shìqíng ) : Sự việc
无论 ( wúlùn ) : Bất luận
相爱 ( xiāng'ài ) : Yêu nhau
争吵 ( zhēngchǎo ) : Cãi nhau
4. 幸福其实是人的一种美好心态, 只有心态平和,心境好的人才能真正 体会幸福。( Nhật kí thứ gửi 848 thanh xuân ) trang 374
Xìngfú qíshí shì rén de yī zhǒng měihǎo xīntài, zhǐyǒu xīntài pínghé, xīnjìng hǎo de rén cáinéng zhēnzhèng tǐhuì xìngfú.
Hạnh phúc thực ra là một tâm thái tốt, chỉ có tâm thái yên bình, tâm trạng tốt mới có hạnh phúc thật sự.
幸福 ( xìngfú ) : Hạnh phúc
其实 ( qíshí ) : Thật ra
心态 ( xīntài ) : Tâm thái
只有 ( zhǐyǒu ) : Chỉ có
平和 ( pínghé ) : Yên bình
心境 ( xīnjìng ) : Tâm trạng
真正 ( zhēnzhèng ) : Chính xác
体会 ( tǐhuì ) : Cảm nhận
5. 一个人最大的缺点,不是自私、野蛮、任性,而是偏执地爱着一个不 爱自己的人。( Nhật kí thứ 880 gửi thanh xuân ) trang 389
Yīgè rén zuìdà de quēdiǎn, bùshì zìsī, yěmán, rènxìng, ér shì piānzhí de àizhe yīgè bù ài zìjǐ de rén.
Khuyết điểm lớn nhất của một người, không phải là ích kỷ, tàn bạo hay tùy hứng, mà là cố chấp yêu một người không yêu mình.
最大 ( zuìdà ) : Lớn nhất
缺点 ( quēdiǎn ) : Khuyết điểm
自私 ( zìsī ) : Ích kỷ
野蛮 ( yěmán ) : Tàn bạo
任性 ( rènxìng ) : Tùy hứng
偏执 ( piānzhí ) : Cố chấp